Phù hiệu, định vị xe tải

Từ ngày 01/01/2016 xe tải đã bắt đầu vào lộ trình bắt buộc phải có phù hiệu xe tải, có giấy phép kinh doanh vận tải và lắp giám sát hành trình.


PHÙ HIỆU XE TẢI LÀ GÌ?

Theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ - CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Thông tư số 63/2014/TT - BGTVT yêu cầu toàn bộ các xe tải có tải trọng lớn hơn 3.5 tấn, xe container, xe khách, xe tải phải có phù hiệu xe tải do Sở Giao Thông Vận Tải cấp.

Nếu như trước kia, khá nhiều cá nhân kinh doanh hoặc các hợp tác xã vận tải cho rằng chưa nhất thiết phải đăng ký phù hiệu vận tải thì giờ đây những xe không có phù hiệu xe tải, xe container hay xe hợp đồng sẽ bị phạt rất nặng từ 3-5 triệu đồng.

Không những thế, cơ quan công quyền có khả năng giam xe, cưỡng chế tịch thu phương tiện nếu chủ sở hữu không đảm bảo và chấp hành luật theo hiến pháp nhà nước đồng thời tạm giữ bằng lái xe 30 ngày.

NHỮNG ĐƠN VỊ PHẢI XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ

 

Căn cứ theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô:

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh).

2. Đối với những loại hình kinh doanh vận tải chưa được cấp Giấy phép kinh doanh trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc cấp Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ);

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

MỨC PHẠT KHI KINH DOANH VẬN TẢI MÀ KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP

 

Khoản 5 Điều 28 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định:

 

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu cá nhân kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải bằng xe ô tô nhưng không có Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định;

Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải bằng xe ô tô nhưng không có Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định.

NHỮNG LOẠI XE PHẢI XIN PHÙ HIỆU KHI THAM GIA GIAO THÔNG

Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

 

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

MỨC PHẠT ĐỐI VỚI XE Ô TÔ KHI THAM GIA GIAO THÔNG MÀ KHÔNG CÓ PHÙ HIỆU

Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2016 quy định:

Người điều khiển xe vận tải hành khách tham gia giao thông nhưng không có hoặc có mà không dán phù hiệu (biển hiệu) theo quy định hoặc có treo nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu (biển hiệu) không hợp lệ thì bị phạt tiền từ 3.000.000 vnđ đến 5.000.000 vnđ

Người điều khiển xe ô tô tải, xe máy kéo và các loại xe tương tự khác như xe ô tô vận chuyển hàng hóa thuộc trường hợp phải có phù hiệu khi tham gia giao thông mà không có hoặc có nhưng không gắn phù hiệu theo quy định. Hay có dán phù hiệu nhưng đã hết thời hạn sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không hợp lệ thì bị phạt tiền từ 3.000.000 vnđ đến 5.000.000 vnđ


Hỗ trợ tư vấn trực tiếp: 0936 820 142 Mr. Tiền